Pháp Luân

Phật Việt Bách Khoa Toàn Thư Mở
Phiên bản vào lúc 07:17, ngày 8 tháng 1 năm 2012 do Thanh Tri (Thảo luận | đóng góp) sửa đổi

(khác) ← Phiên bản cũ | xem phiên bản hiện hành (khác) | Phiên bản mới → (khác)
Bước tới: chuyển hướng, tìm kiếm

Pháp luân (zh. 法輪, sa. dharmacakra, pi. dhammacakka) nghĩa là bánh xe pháp. Thuật ngữ "bánh xe" xuất phát từ chữ cakra trong tiếng Phạn, là một loại vũ khí của Ấn Độ thời cổ đại. Do vậy, pháp luân là vũ khí để hàng phục mọi tà kiến ngoại đạo – là giáo lí của đức Phật.

Trong đạo Phật, pháp luân tượng trưng cho giáo pháp của đức Phật, gồm Tứ diệu đế, Bát chính đạo, Trung đạo. Pháp luân thường được vẽ như một bánh xe tám nhánh, tượng trưng cho Bát chính đạo (xem Tám báu vật).

Truyền thuyết cho rằng, pháp luân được chuyển ba lần:

  1. Phật giảng pháp lần đầu sau khi đạt chính quả tại Lộc uyển
  2. Lúc thành hình giáo pháp Đại thừa
  3. Lúc thành hình giáo pháp Kim cương thừa (sa. vajrayāna).

Tham khảo

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-Guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ Điển. Phật Quang Đại Từ Điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Công cụ